Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2
| 問題 正しい文に○、そうでない分に×を選びなさい。 |
X
X
X
X
X
X
X
| Bài Dịch |
| ( X )この店は人気があるだけあって、うるさくていやだね。 | |
| ( O )一人娘は留学中だが、体が弱いだけに心配だ。 | Con gái duy nhất của tôi đang đi du học nhưng chỉ vì nó yếu ớt nên tôi rất lo lắng. |
| ( X )忙しいによって、今度のパーティーには行くことができない。 | |
| ( X )あしたまでの宿題につき、早くやらなければならない。 | |
| ( O )この映画は賞を取っただけあって、面白かった。 | Đúng là bộ phim này đã nhận giải, thật thú vị. |
| ( X )この辺は安全だと聞いていただけに、引っ越してきました。 | |
| ( O )私が連絡を忘れたことによって、多くの人に迷惑がかかった。 | Do tôi quên liên lạc nên đã làm phiền đến nhiều người. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | ひとりむすめ | 一人娘 | Con gái một |
| 2 | よわい | 弱い | yếu |
| 3 | しゅくだい | 宿題 | Bài tập |
| 4 | しょうをとる | 賞を取る | Nhận thưởng |
| 5 | おもしろい | 面白い | Thú vị |
| 6 | ひっこす | 引っ越す | Chuyển nhà |
| 7 | めいわく | 迷惑 | Phiền toái |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~だけに |
| Cấu trúc | 名詞修飾型 だけに Nの |
Ý nghĩa & Cách dùng | Vì có lý do ~trở nên hơn mức bình thường 「~という理由があるから、普通以上に…」という意味。 「その理由があるから、ますます…」という気持ちを表す。 |
| 1. | 一生懸命努力してきただけに、合格の知らせを聞いたときはうれしかった。 Vì đã nỗ lực hết mình nên khi nghe thông báo đậu tôi càng vui mừng hơn.
一生懸命(いっしょうけんめい) 努力する(どりょくする) 合格(ごうかく) 知らせ(しらせ) 聞く(きく) |
| 2. | この町は電車などの交通機関がないだけに、人々にとっては車が大切なのです。 Vì thị trấn này không có các cơ quan giao thông như xe điện,... nên đối với mọi người xe hơi rất quan trọng.
町(まち) 電車(でんしゃ) 交通機関(こうつうきかん) 車(くるま) 大切(たいせつ) |
| 3. | 旅行中にカメラをなくした。買ったばかりだっただけに、非常にがっかりした。 Tôi đã làm mất máy ảnh trong chuyến du lịch. Chỉ vì mới vừa mua nên thấy vô cùng thất vọng.
旅行中(りょこうちゅう) 買う(かう) 非常(ひじょう) |
| 4. | あしたから夏休み。久しぶりの長期の休みだけに、うれしい Từ ngày mai sẽ tới kỳ nghỉ hè. Vì lâu nay mới có kỳ nghỉ dài nên thấy rất vui.
夏休み(なつやすみ) 久しぶり(ひさしぶり) 長期(ちょうき) 休み(やすみ) |
| Mẫu câu | ~だけあって |
| Cấu trúc | 名詞修飾型 だけあって |
Ý nghĩa & Cách dùng | Vì ~ nên đúng như mình đã nghĩ 「~から、思ったとおり…」という意味。 期待どおりいいと、プラスに評価をする時に使う。 |
| 1. | 高かっただけあって、このワインはおいしい。 Vì nó đắt nên rượu này đúng là rượu ngon.
高い(たかい) |
| 2. | 田中さんは4年間イギリスに留学していただけあって、英語が上手だ。 Tanaka vì đã du học ở Anh 4 năm nên tiếng Anh giỏi thật.
田中(たなか) 4年間(4ねんかん) 留学する(りゅうがくする) 英語(えいご) 上手(じょうず) |
| 3. | このホテルは一流ホテルだけあって、設備もサービスもすばらしい。 Khách sạn này đúng là khách sạn thượng lưu, cả thiết bị lẫn phục vụ đều tuyệt vời.
一流(いちりゅう) 設備(せつび) |
| 4. | さすが、日本の首都だけあって、東京は人が多いね。 Quả đúng là thủ đô Nhật Bản, Tokyo dân số đông quá nhỉ.
日本(にほん) 首都(しゅと) 東京(とうきょう) 人(ひと) 多い(おおい) |
| Mẫu câu | ~によって |
| Cấu trúc | N によって |
Ý nghĩa & Cách dùng | Do bởi ~ 「~のために」「~が原因で」という意味。 |
| 1. | 先輩は、30年勤めた会社の倒産によって、仕事を失った。 Đàn anh đã mất việc do bởi công ty anh đã làm việc 30 năm nay bị phá sản.
先輩(せんぱい) 勤める(つとめる) 会社(かいしゃ) 倒産(とうさん) 仕事(しごと) 失う(うしなう) |
| 2. | 二酸化炭素の増加によって、地球の温暖化が進むと言われている。 Người ta bảo rằng hiện tượng trái đất nóng lên tiến triển là do sự gia tăng của khí CO2.
二酸化炭素 (にさんかたんそ) 増加(ぞうか) 地球(ちきゅう) おんだんか(おんだんか) 進む(すすむ) 言われる(いわれる) |
| 3. | 信号トラブルによって、今朝は電車が大幅に遅れた。 Do bởi trục trặc tín hiệu mà sáng nay xe điện đã bị trễ trên diện rộng.
信号(しんごう) 今朝(けさ) 電車(でんしゃ) 大幅(おおはば) 遅れる(おくれる) |
| 4. | 世界には、戦争によって、親や住む家を失った子供が大勢いる。 Trên thế giới có rất nhiều trẻ em đã bị mất nhà và ba mẹ do chiến tranh gây ra.
世界(せかい) 戦争(せんそう) 親(おや) 住む(すむ) 家(いえ) 失う(うしなう) 子供(こども) 大勢(おおぜい) |
| 5. | 引っ越したことによって、職場が遠くなってしまった。 Vì dọn nhà nên chỗ làm trở nên xa hơn.
引っ越す(ひっこす) 職場(しょくば) 遠い(とおい) |
| Mẫu câu | ~につき |
| Cấu trúc | N につき |
Ý nghĩa & Cách dùng | Vì ~ 「~なので」「~のため」。 通知・告知などに使う少し硬い表現。 |
| 1. | 本日は定休日につき、お休みさせていただきます。 Vì hôm nay là ngày nghỉ thường kỳ nên chúng tôi xin phép nghỉ.
本日(ほんじつ) 定休日(ていきゅうび) 休む(やすむ) |
| 2. | 工事中につき、ご不便をおかけしますが、ご協力お願いします。 Vì công trình đang thi công có hơi bất tiện nhưng vui lòng hãy hợp tác!
工事中(こうじちゅう) 不便(ふべん) 協力(きょうりょく) お願い(おねがい) |
| 3. | 好評につき、上映を延長することにした。 Vì được đánh giá tốt nên đã quyết định kéo dài thêm buổi trình chiếu.
好評(こうひょう) 上映(じょうえい) 延長する(えんちょうする) |
| 4. | 雨天につき、本日の試合は中止といたします。 Vì trời mưa nên trận đấu hôm nay xin được hoãn lại.
雨天(うてん) 本日(ほんじつ) 試合(しあい) 中止(ちゅうし) |
| Tham Khảo Thêm |
None