Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2
| 問題 ( )の中の正しい方を選びなさい。 |
| Bài Dịch |
| では、アンケートの結果に(ついて )、ご報告いたします。 | Vậy thì, tôi xin báo cáo về kết quả của đợt khảo sát. |
| 時間と使用人数に(応じて )、料金が変わります。 | Lệ phí sẽ thay đổi ứng với thời gian và số người sử dụng. |
| 合否に(関して )、お答えできません。ホームページをご覧ください。 | Tôi không thể trả lời liên quan đến việc đậu hay không. Vui lòng xem trên trang web ạ. |
| 子供のころは、父に(対して )よく反抗したものだった。 | Lúc còn nhỏ tôi đã thường hay phản kháng lại ba tôi. |
| 社長に(とって )、社員の給料は安ければ安いほどいい。 | Đối với giám đốc, lương nhân viên càng thấp càng tốt. |
| 彼はすべてに( おいて )、自分の考えを通そうとする。困ったな。 | Anh ấy cố giữ ý kiến của bản thân trong mọi vấn đề. Thật khổ quá. |
| 家族、兄妹でも考え方は人に( よって )違う。 | Dẫu trong gia đình, anh em thì tùy theo người mà cách suy nghĩ sẽ khác nhau. |
| どんな場合でも、武力ではなく話し合いに(よって )解決するべきだ。 | Dù trong trường hợp nào cũng nên giải quyết bằng cách thảo luận chứ không phải bằng vũ lực. |
| 警察によると、指紋は犯人に(よって )きれいにふきとられていたそうだ。 | Theo cảnh sát, nghe nói rằng dấu vân tay đã bị hung thủ xóa sạch. |
| 本の作り方に( したがって )作れば、おいしくできますよ。 | Nếu làm theo cách làm trong sách thì sẽ có thể nấu ngon đấy! |
| 通信機器の売り上げが好調なのに(対して )、白もの家電は伸びていない。 | Ngược lại với tình hình tiến triển tốt của doanh số bán các thiết bị truyền thông thì doanh số đồ điện gia dụng không tăng. |
| 男性に(比べて )女性は長生きする人が多い。どうしてだろう。 | Số phụ nữ sống lâu nhiều hơn so với nam giới. Lý do có thể là gì? |
| 地震に(よって )、多くの家やビルが壊れてしまった。 | Nhiều tòa nhà và căn nhà đã bị hư hại do động đất. |
| 滞在が長くなるに(つれて )、自然な日本語が話せるようになってきた。 | Cùng với việc ở lại lâu hơn thì tôi đã bắt đầu có thể nói được tiếng Nhật một cách tự nhiên. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~について ~につき |
| Cấu trúc | N について |
Ý nghĩa & Cách dùng | về ~ 話題にする対象を表す。 |
| 1. | 日本の社会問題についての論文を書くつもりだ。 Tôi định viết luận văn về các vấn đề xã hội của Nhật Bản.
日本(にほん) 社会問題(しゃかいもんだい) 論文(ろんぶん) 書く(かく) |
| 2. | 赤札がついている商品につき、さらに10%割引いたします。 Về các sản phẩm có dán phiếu giảm giá thì chúng tôi sẽ giảm thêm 10%.
赤札(あかふだ) 商品(しょうひん) 割引(わりびき) |
| Mẫu câu | ~に関して |
| Cấu trúc | N に関して |
| Ý nghĩa & Cách dùng | liên quan đến, về ~ 「~について」と同じ意味。 「~に関して」のほうが硬い表現。動詞「関する」から出た形。 |
| 1. | 会員登録に関して、よく聞かれる質問は次のとおりです。 Những câu hỏi thường hay được hỏi về việc đăng ký hội viên thì theo như sau.
会員登録(かいいんとうろく) 関して(かんして) 聞かれる(きかれる) 質問(しつもん) 次(つぎ) |
| 2. | 事件に関しての問い合わせは、お近くの警察へお願いします。 Những thắc mắc liên quan đến vụ án vui lòng gửi đến sở cảnh sát gần đấy.
事件(じけん) 関して(かんして) 問い合わせ(といあわせ) 近く(ちかく) お願い(おねがい) |
| 3. | 最近の若者の実態に関するレポートを書くため、調査を開始した。 Đã bắt đầu điều tra để viết báo cáo về thực trạng giới trẻ gần đây.
最近(さいきん) 若者(わかもの) 実態(じったい) 関する(かんする) 書く(かく) 調査(ちょうさ) 開始する(かいしする) |
| Mẫu câu | ~にとって |
| Cấu trúc | N にとって |
Ý nghĩa & Cách dùng | đối với ~ 「~には」「~の立場から見て」という意味。 後ろには判断や評価が来る。 |
| 1. | 「あなたにとって、何が一番大切ですか」「私にとって、家族が一番です」 "Đối với bạn điều gì là quan trọng nhất?" "Đối với tôi, gia đình là quan trọng nhất."
何(なに) 一番(いちばん) 大切(たいせつ) 私(わたし) 家族(かぞく) |
| 2. | 「僕にとっては、お金が一番大切です。」 "Đối với tôi, tiền là quan trọng nhất."
僕(ぼく) お金(おかね) 一番(いちばん) 大切(たいせつ) |
| 3. | だれにとっても、子供のころの思い出は忘れられないものだ。 Đối với bất kỳ ai thì những kỷ niệm về thuở ấu thơ là những điều không thể nào quên.
子供(こども) 思い出(おもいで) 忘れられる(わすれられる) |
| 4. | 政治家は国民にとっての利益を最優先に考えるべきだ。 Các chính trị gia nên xem xét ưu tiên hàng đầu đến lợi ích đối với người dân.
政治家(せいじか) 国民(こくみん) 利益(りえき) 最優先(さいゆうせん) 考える(かんがえる) |
| Mẫu câu | ~に対して |
| Cấu trúc | N に対して |
Ý nghĩa & Cách dùng | đối với, với ~ 「~を相手として」「~を対象として」という意味。 |
| 1. | 負け続けるチームの選手に対して、観客はペットボトルを投げた。 Khán giả đã ném chai nước vào những cầu thủ của đội thua liên tục.
負け続ける(負け続ける) 選手(せんしゅ) 対して(たいして) 観客(かんきゃく) 投げる(なげる) |
| 2. | これは、高校生に対するアンケート調査の結果です。 Đây là kết quả điều tra khảo sát câu hỏi đối với học sinh cấp 3.
高校生(こうこうせい) 対する(たいする) 調査(ちょうさ) 結果(けっか) |
| Mẫu câu | ~に対して |
| Cấu trúc | N に対して 名詞修飾型 のに対して *Nなのに対して *Aナ・Nであるのに対して |
Ý nghĩa & Cách dùng | so với ~ 「Aに対してBは…」「Aが~のに対して、Bは…」の形で、AとBを対比させる時に使う。 ABが対照的、反対であることを示すことが多い。 |
| 1. | A社の売り上げが伸びているのに対して、B社は非常に苦戦している。 So với việc doanh thu của công ty A đang tăng lên thì công ty B đang rất khó khăn.
~社(しゃ) 売り上げ(うりあげ) 伸びる(のびる) 対して(たいして) 非常(ひじょう) 苦戦する(くせんする) |
| 2. | しかる教育に対して、ほめる教育があるが、どちらがいいのだろうか。 Có kiểu giáo dục khen ngợi so với kiểu giáo dục la mắng, vậy kiểu nào thì tốt đây?
教育(きょういく) 対して(たいして) |
| Mẫu câu | ~において |
| Cấu trúc | N において |
Ý nghĩa & Cách dùng | ở, tại ~ 「~で」。 何かが行われる場所・場面を表す。 動詞「於く」から出た形。 |
| 1. | 会議室において、本日10時から営業会議を行います。 Tiến hành hội nghị bán hàng từ 10 giờ hôm nay tại phòng họp.
会議室(かいぎしつ) 本日(ほんじつ) 10時(じゅうじ) 営業会議(えいぎょうかいぎ) 行う(おこなう) |
| 2. | 教育における重要な問題について、話し合った。 Đã thảo luận về các vấn đề quan trọng trong giáo dục.
教育(きょういく) 重要(じゅうよう) 問題(もんだい) 話し合う(はなしあう) |
| Mẫu câu | ~に比べて |
| Cấu trúc | N に比べて |
Ý nghĩa & Cách dùng | so với ~ 「AはBに比べて」の形で、AとBを比較する。 |
| 1. | 今度のアパートは前のアパートに比べて、家賃は安いが日当りが悪い。 Căn hộ lần này so với căn hộ trước thì giá thuê rẻ hơn nhưng ánh nắng mặt trời chiếu vào không tốt.
今度(こんど) 前(まえ) 比べて(くらべて) 家賃(やちん) 安い(やすい) 日当り(ひあたり) 悪い(わるい) |
| 2. | 東京は他の国の大都市に比べて、けっこう公園が多い。 Tokyo có khá nhiều công viên so với các đô thị lớn của các nước khác.
東京(とうきょう) 他(ほか) 国(くに) 大都市(だいとし) 比べて(くらべて) 公園(こうえん) 多い(おおい) |
| Mẫu câu | ~によって |
| Cấu trúc | N によって |
Ý nghĩa & Cách dùng | bởi ~ (特に受け身文で)動作をした人を表す。 |
| 1. | 教室には子供たちによって描かれた作品が展示されていた。 Trong phòng học đang trưng bày những tác phẩm được vẽ bởi trẻ em.
教室(きょうしつ) 子供たち(こどもたち) 描かれる(かかれる) 作品(さくひん) 展示される(てんじされる) |
| 2. | これは、専門家による調査の結果だ。 Đây là kết quả điều tra bởi các nhà chuyên môn.
専門家(せんもんか) 調査(ちょうさ) 結果(けっか) |
| Mẫu câu | ~によって |
| Cấu trúc | N によって |
Ý nghĩa & Cách dùng | bằng, bằng cách ~ 「~で」「~を使って」。 手段・方法を表す。 |
| 1. | 「笑うことによって、病気が治ることがある」と言われている。 Người ta bảo rằng "Đôi khi có những căn bệnh được chữa khỏi bằng việc cười."
笑う(わらう) 病気(びょうき) 治る(なおる) 言われる(いわれる) |
| 2. | 飛行機による移動は、便利だが、エネルギーの消費量も大きい。 Việc di chuyển bằng máy bay thì tiện lợi nhưng sự tiêu thụ năng lượng cũng rất lớn.
飛行機(ひこうき) 移動(いどう) 便利(べんり) 消費量(しょうひりょう) |
| Mẫu câu | ~によって |
| Cấu trúc | N によって |
Ý nghĩa & Cách dùng | tùy vào ~(thì sẽ khác) 「~に対応して…がそれぞれ違ったり、変わったりする」という意味。 動詞「依る」から出た形。 |
| 1. | 家賃は、広さや駅からの距離によってずいぶん変わりますね。 Tiền thuê nhà thì tùy theo độ rộng và khoảng cách từ nhà ga sẽ khác nhau rất nhiều nhỉ.
家賃(やちん) 広さ(ひろさ) 駅(えき) 距離(きょり) 変わる(かわる) |
| 2. | お客を増やすために、スーパーでは時間により、値下げを行っている。 Đang tiến hành giảm giá ở siêu thị tùy giờ để tăng khách hàng.
お客(おきゃく) 増やす(ふやす) 時間(じかん) 値下げ(ねさげ) 行う(おこなう) |
| Mẫu câu | ~によって |
| Cấu trúc | N によって |
Ý nghĩa & Cách dùng | vì, do bởi ~ 「~のために」「~が原因で」という意味。 |
| 1. | 天候不順によって、今年は米のできが悪い。 Năm nay lúa thất thu do thời tiết thất thường.
天候不順(天候不順) 今年(ことし) 米(こめ) 悪い(わるい) |
| 2. | 信号トラブルによる、電車の遅れでご迷惑をおかけしました。 Thật xin lỗi, vì tàu điện trễ do đèn tín hiệu bị hỏng.
信号(しんごう) 電車(でんしゃ) 遅れる(おくれる) 迷惑(めいわく) |
| Mẫu câu | ~に応じて |
| Cấu trúc | N に応じて |
Ý nghĩa & Cách dùng | ứng với, thích ứng, tương ứng với ~ 「~に対応して」「~によって」。 「~」が変われば、それに対応して変わるという意味。 動詞「応じる」から出た形。 |
| 1. | 電気や水道料金は使用量に応じて、いただきます。 Tôi sẽ lấy tiền điện và nước tương ứng với số lượng sử dụng.
電気(でんき) 水道料金(すいどうりょうきん) 使用量(しようりょう) |
| 2. | 飲食代金に応じ、ポイントがつきます。100円で2ポイントです。 Sẽ được tích điểm ứng với số tiền ăn uống. 100 yên sẽ được 2 điểm.
飲食代金(いんしょくだいきん) 応じ(おうじ) 100円(ひゃくえん) |
| 3. | 国籍や年齢に応じたやり方というものがあります。(×による) Có điều gọi là cách làm tương ứng với quốc tịch và độ tuổi.
国籍(こくせき) 年齢(ねんれい) 応じた(おうじた) やり方(やりかた) |
| Mẫu câu | ~につれて ~にしたがって |
| Cấu trúc | Vる につれて N |
Ý nghĩa & Cách dùng |
「AにつれてB」の形で、Aが変化すると、一緒にBが変化することを表す。 「~にしたがって」には「~に合わせて」という意味もある(③)。 |
~につれて ~にしたがって |
| Vる につれて N |
「AにつれてB」の形で、Aが変化すると、一緒にBが変化することを表す。 「~にしたがって」には「~に合わせて」という意味もある(③)。 |
| 1. | 時が経つにつれて、嫌なことも忘れてしまった。 Thời gian trôi qua tôi cũng đã quên hết những chuyện không vui.
時(とき) 経つ(たつ) 嫌(いや) 忘れる(わすれる) |
| 2. | 残業が増えるにしたがって、ストレスも増え、眠れなくなった。 Cùng với việc tăng ca tăng lên thì stress cũng tăng và trở nên không ngủ được nữa.
残業(ざんぎょう) 増える(ふえる) 眠れる(ねむれる) |
| 3. | 画面の指示にしたがって、入力してください。(×につれて) Hãy nhập theo các hướng dẫn trên màn hình.
画面(がめん) 指示(しじ) 入力する(にゅうりょくする) |
| Tham Khảo Thêm |
None