Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2
| 問題 正しい文にO、そうでない分にXを選びなさい。 |
X
-
-
X
-
-
X
-
-
X
-
-
X
-
-
X
-
-
X
-
-
OX-
-
| Bài Dịch |
| ( O )今年は時間があったら、何か楽器を習おうと思う。 | Năm nay nếu có thời gian thì tôi định học một loại nào nhạc cụ nào đó. |
| ( X )私は風邪をひいたので、学校へ行こうとしない。 | |
| ( O )意見を言おうとしたら、ほかの人が同じ意見を言ってしまった。 | Tôi định nói ý kiến thì có người khác nói trùng ý kiến mất rồi. |
| ( X )雨が降ろうとしたら、傘を持っていったほうがいい。 | |
| ( O )父は医者だが、私は医者になるつもりはない。 | Ba tôi là bác sĩ nhưng tôi không có ý định trở thành bác sĩ. |
| ( X )田中さんは卒業したら、大学院へ進もうと思う。 | |
| ( O )彼は医者にいくら注意されても、たばこをやめようとしない。 | Dù bị bác sĩ nhắc nhở bao nhiêu đi nữa nhưng anh ta cũng không có ý định bỏ thuốc lá. |
| ( O )彼にお金を返したつもりだったけど、どうも返していなかったようだ | Tôi đã định trả tiền cho anh ấy nhưng dường như không trả lại được. |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | がっき | 楽器 | nhạc cụ |
| 2 | かぜ | 風邪 | Bị cảm |
| 3 | すすむ | 進む | tiến lên, tiếp lên |
| 4 | かえす | 返す | trả lại |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~つもり |
| Cấu trúc | 名詞修飾型 つもり |
Ý nghĩa & Cách dùng | định ~ 「~という予定だ」という意味。 話し手の意思を表す。 「~たつもり」は「自分では~したと思う」という気持ちを表す(⑤)。 また、「(本当はそうではないが)~したという気持で、他のことをする」という場合も使う(⑥)。 |
| 1. | 午後には図書館へ行くつもりです。 Tôi định trưa nay sẽ đi thư viện.
午後(ごご) 図書館(としょかん) 行く(いく) |
| 2. | ボーナスが出たら、最新のパソコンを買うつもりだった。 Tôi đã định mua chiếc máy tính mới nhất nếu có tiền thưởng.
出る(でる) 最新(さいしん) 買う(かう) |
| 3. | 1年のつもりで日本に来たが、もう3年もいる。 Tôi đã đến Nhật trong dự định 1 năm nhưng đã ở đến 3 năm rồi.
1年(いちねん) 日本(にほん) 来る(くる) 3年(さんねん) |
| 4. | あげるつもりじゃなかったけど、みち子さんがほしがったので、あげた。 Tôi đã định không tặng nhưng vì Michiko thích nên tôi đã tặng rồi.
みち子さん(みちこさん) |
| 5. | 電気を消して寝たつもりだったのに、朝起きたらついていた。 Tôi đã định tắt đèn ngủ thế mà sáng khi thức dậy thấy nó vẫn còn mở.
電気(でんき) 消す(けす) 寝る(ねる) 朝(あさ) 起きる(おきる) |
| 6. | 毎日コーヒーを飲んだつもりで、そのお金を貯金している。 Tôi đang để dành số tiền đó trong ý nghĩ rằng mình đã uống cà phê mỗi ngày.
毎日(まいにち) 読む(よむ) お金(おかね) 貯金する(ちょきんする) |
| Mẫu câu | ~V意向形 と思う |
| Cấu trúc | V意向形 と思う |
Ý nghĩa & Cách dùng | tôi định ~ 「~するぞ!」という話し手の意思や決意を表す。 |
| 1. | 毎週、両親に電話しようと思っていたが、忙しくてなかなかできない。 Tôi đã định mỗi tuần gọi điện thoại cho ba mẹ nhưng vì bận rộn nên mãi mà không gọi được.
毎週(まいしゅう) 両親(りょうしん) 電話する(でんわする) 思う(おもう) 忙しい(いそがしい) |
| 2. | 大学に入ったら、初めは大学の寮に入ろうと思う。 Tôi định trước tiên sẽ vào ở ký túc xá trường đại học sau khi vào đại học.
大学(だいがく) 入る(はいる) 初め(はじめ) 寮(りょう) 思う(おもう) |
| 3. | 歯医者に注意されたので、これから毎食後、歯を磨こうと思う。 Vì bị nha sĩ nhắc nhở nên từ bây giờ tôi định sẽ đánh răng sau mỗi bữa ăn.
歯医者(はいしゃ) 注意する(ちゅういする) 毎食後(まいしょくご) 歯(は) 磨く(みがく) 思う(おもう) |
| 4. | 学生の時、みんなバイトをしていたが、私はしようと思わなかった。 Thời học sinh mọi người đều đi làm thêm nhưng tôi đã không có ý định đi làm.
学生(がくせい) 時(とき) 私(わたし) 思う(おもう) |
| Mẫu câu | V意向形 としたら |
| Cấu trúc | V意向形 としたら |
Ý nghĩa & Cách dùng | đã định ~ nhưng ~ 「~しようと思ったが、その直前で何かが起こり、~ができなくなった」ということを表す。 話し手の「できなくて、残念だ」という気持ちを表す。 |
| 1. | 洗濯しようとしたら、雨が降り出した。また、できない。 Đã định giặt đồ thế nhưng trời đổ mưa. Lại không giặt được nữa rồi.
洗濯する(せんたくする) 雨(あめ) 降り出す(ふりだす) |
| 2. | 帰ろうとしたら、上司に「今日中にこの仕事を終わらせてくれ」と言われた。 Tôi định về nhưng bị cấp trên bảo là "Hãy làm cho xong việc này trong hôm nay."
帰る(かえる) 上司(じょうし) 今日中(きょうじゅう) 仕事(しごと) 終わらせる(おわらせる) 言う(いう) |
| 3. | 勉強しようとしたら、友達が大勢遊びに来た。明日試験なのに。 Tôi đã định học thế nhưng bạn bè lại kéo đến chơi rất đông. Ngày mai thi rồi mà...
勉強する(べんきょうする) 友達(ともだち) 大勢(おおぜい) 遊ぶ(あそぶ) 来た(きた) 明日(あした) 試験(しけん) |
| Mẫu câu | V意向形 としない |
| Cấu trúc | V意向形 としない |
Ý nghĩa & Cách dùng | ~ không định ~ 「全然~しない」。 「私」以外の第三者が、全くその意思がないことを表す。 |
| 1. | 息子は大学を卒業したのに、全然働こうとしない。家でぶらぶらしている。 Con trai tôi đã tốt nghiệp đại học thế mà hoàn toàn chẳng có ý định đi làm gì cả. Cứ ngồi không ở nhà. |
| 2. | わざわざ私が料理したのに、彼女はどうしても食べようとしなかった。 Tôi đã cất công nấu ăn thế mà cô ấy không hề có ý định ăn gì hết. |
| 3. | メールを使えば簡単に連絡できるのに、田中はまったく使おうとしない。 Nếu sử dụng mail thì có thể liên lạc một cách dễ dàng thế mà Tanaka lại hoàn toàn không có định sử dụng nó. |
| Tham Khảo Thêm |
None