Mỗi ngày 30 phút học Ngữ Pháp N3-N2
| 問題 ( )の中の正しい方を選びなさい。 |
| Bài Dịch |
| まだ学生( なものですから )、そんなにぜいたくはできないんです。 | Vì vẫn còn là học sinh nên không thể xa xỉ như thế. |
| 田舎( だからこそ )、味わえる豊かさもある。 | Chính vì là miền quê nên cũng có sự phong phú trong hương vị. |
| 約束した( からには )守るべきだ。 | Một khi đã hứa thì phải giữ lời. |
| あなたのアドバイスがあった( からこそ )、成功できました。 | Chính vì có lời khuyên của anh nên tôi mới có thể thành công. |
| ボーナスが出た( からといって )、無駄づかいするのはよくない。 | Nói có thưởng rồi tiêu xài hoang phí thì không tốt. |
| 夕べはあまり寝られなかった( ものですから )、今日はあまり調子がよくないんです。 | Vì tối qua không ngủ ngon lắm nên hôm nay tình trạng cơ thể không mấy tốt. |
| 会議で決まった( からには )、それに従わなければならないだろう。 | Một khi đã được quyết định trong cuộc họp rồi thì có lẽ sẽ phải làm theo. |
| 「早く寝なさい」「だって、全然眠くない( もん )」 | "Hãy ngủ sớm đi!" "Là vì con hoàn toàn không thấy buồn ngủ." |
| Từ Vựng |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 |
| Ngữ Pháp |
| Mẫu câu | ~ものだから |
| Cấu trúc | 名詞修飾型 ものだから Nな |
Ý nghĩa & Cách dùng | (Thực ra là) vì ~ 「(実は)~から」。 話し手が「~」の内容を普通とは違う、特別なことだと思っている時に使う。 言い訳で使うことも多い。(③) |
| 1. | きのうはとても疲れていたものだから、宿題もしないで寝てしまった。 Vì hôm qua quá mệt nên đã ngủ mà không làm bài tập.
疲れる(つかれる) 宿題(しゅくだい) 寝る(ねる) |
| 2. | 彼が急に大声を出したものだから、みんな驚いてしまった。 Vì anh ta đột nhiên to tiếng nên mọi người đã giật mình.
彼(かれ) 急に(きゅうに) 大声(おおごえ) 出す(だす) 驚く(おどろく) |
| 3. | 「また遅刻ですか」「すみません。バスが遅れたものですから」 "Lại đi trễ nữa à?" "Em xin lỗi. Vì xe buýt nó tới trễ ạ."
遅刻(ちこく) 遅れる(おくれる) |
| Mẫu câu | ~もの ~もん |
| Cấu trúc | 普通形 もの |
Ý nghĩa & Cách dùng | Vì ~ 「から」。 文末に使って、個人的な理由を表す。親しい人との会話で使う。 女性や子供がよく使う表現。 |
| 1. | 「遅い!」 「だって、目覚まし時計が鳴らなかったんだもの」 "Trễ rồi!" "Là vì đồng hồ báo thức không có reo."
遅い(おそい) 目覚まし時計(めざましどけい) 鳴る(なる) |
| 2. | 夫「また新しい服を買ったの?」 妻「だって、ほしかったんだもん」 Chồng: "Em lại mua quần áo mới nữa hả?" Vợ: "Là vì em thấy thích nó quá hà"
夫(おっと) 新しい(あたらしい) 服(ふく) 妻(つま) |
| 3. | 「会議に出なかったの?」「9時から会議なんて聞いてなかったんだもん」 "Không đi họp sao?" "Là vì em không nghe nói họp từ 9 giờ."
会議(かいぎ) 出る(でる) 9時(くじ) 聞く(きく) |
| Mẫu câu | ~からには ~からは |
| Cấu trúc | 普通形 からには A ・ Nである |
Ý nghĩa & Cách dùng | Vì là ~ nên phải ~ 「~から、当然、絶対に」という意味。後文には「~べき」「~なければならない」などの義務や、「~たい」「~しよう」など決意を表す表現が来ることが多い。 |
| 1. | プロであるからには、仕事は責任をもってするべきだ。 Vì là chuyên nghiệp nên phải làm việc có trách nhiệm.
仕事(しごと) 責任(せきにん) |
| 2. | 高いお金を出して、チケットを買うからには、いい席がほしい。 Vì trả số tiền cao để mua vé nên tôi muốn có chỗ ngồi tốt.
高い(たかい) お金(おかね) 出す(だす) 買う(かう) 席(せき) |
| 3. | 初めてのマラソン大会だが、参加するからは、完走をめざしたいと思う 。 |
| Mẫu câu | ~からこそ |
| Cấu trúc | 普通形 からこそ |
Ý nghĩa & Cách dùng | Chính vì có ~ 「~という理由があるから…になる、~でなければ…にならない」という意味で使う。 理由を強調する。 |
| 1. | 健康だからこそ、幸せな生活が送れるのだと思う。 Tôi nghĩ rằng chính vì có sức khỏe nên mới có thể sống hạnh phúc được.
健康(けんこう) 幸せ(しあわせ) 生活(せいかつ) 送る(おくる) 思う(おもう) |
| 2. | 家族が支えてくれたからこそ、最後までこの仕事をがんばることができた。 Chính vì có gia đình ủng hộ nên tôi mới có thể cố gắng làm việc này đến cùng.
家族(かぞく) 支える(ささえる) 最後(さいご) 仕事(しごと) |
| 3. | 彼は合格の自信があるからこそ、医学部進学を希望したのだろう Có lẽ vì anh ấy có tự tin sẽ thi đậu nên mới mong muốn học ngành y.
彼(かれ) 合格(ごうかく) 自信(じしん) 医学部(いがくぶ) 進学(しんがく) 希望(きぼう |
| Mẫu câu | ~からといって |
| Cấu trúc | 普通形 からといって |
Ý nghĩa & Cách dùng | Không thể nói có A là sẽ có B 「Aだから必ずBになる、とは言えない」という意味。 文末が「~わけではない」「~とは限らない」「~とは言えない」になることが多い。 |
| 1. | お金持ちだからといって、幸せなわけではない。 Không thể nói giàu có là hạnh phúc.
お金持ち(おかねもち) 幸せ(しあわせ) |
| 2. | 留学していたからといって、必ずしも外国語が上手になるとは限らない。 Không thể nói đi du học thì ắt hẳn sẽ trở nên giỏi ngoại ngữ.
留学する(りゅうがくする) 必ずしも(かならずしも) 外国語(がいこくご) 上手(じょうず) 限らない(かぎらない) |
| 3. | まだ若いからといって、責任のある仕事をさせないのはよくない。 Thật không tốt khi nói vì vẫn còn trẻ nên không giao cho những công việc có trách nhiệm.
若い(わかい) 責任(せきにん) 仕事(しごと) |
| Tham Khảo Thêm |
None