Free-Mỗi ngày 30 phút học nghe (N3)
[Bài học hôm nay: Thứ Sáu, 27/02/2026) – Miễn phí]
| 問題: まず話を聞いてください。それから質問を聞いて、正しい答えを1から4の中から一つ選んでください。 |
| TT | Mục từ | Hán Tự | Nghĩa |
| 1 | しょくいん | 職員 | viên chức |
| 2 | かつどうする | 活動する | hoạt động (tìm việc) |
| 3 | りゅうがくせい | 留学生 | du học sinh |
| 4 | しゅうしょく | 就職 | kiếm việc |
| 5 | いっぱんてきに | 一般的に | nói chung |
| 6 | きこくする | 帰国する | về nước |
| 7 | まよう | 迷う | lúng túng |
| 8 | そつぎょう | 卒業 | tốt nghiệp |
| 9 | ろんぶん | 論文 | luận văn |
| 10 | さくせい | 作成 | soạn thảo |
| 11 | あわてる | hốt hoảng | |
| 12 | けいこう | 傾向 | khuynh hướng |
| 13 | じき | 時期 | thời kì |
| 14 | よびかける | 呼びかける | kêu gọi |
| 15 | ちゅういする | 注意する | chú ý |
| 解説 | 覚えておきたい会話表現 Mẫu hội thoại cần nhớ ○ 注意してはいるんですが。 =注意はしているけれども。 |
| 会話練習 |
♦ Hướng dẫn: Luyện nói trôi chảy với nội dung bên dưới.
| ? | Viên chức ở trường đại học đang nói chuyện. |
| F: | Thật ra phải kiếm việc sớm hơm nữa, nhưng cứ đến tháng 2, tháng 3 hàng năm thì du học sinh nước ngoài mới đến trao đổi chuyện kiếm việc. |
| Thông thường, sinh viên người Nhật khoảng đầu năm 3 đại học đã bắt đầu kiếm việc rồi. | |
| Tuy nhiên nhiều du học sinh người nước ngoài do lúng túng không biết có về nước hay không, hay do bận rộn hoàn thành luận văn tốt nghiệp, nên trước khi tốt nghiệp thường có khuynh hướng hoang mang. | |
| Để không xảy ra tình trạng như vậy, chúng tôi cũng đã chú ý nhắc nhở kêu gọi từ sớm. | |
| ? | Điều nhân viên của trường đại học muốn nói là gì? |
| 1. | Du học sinh nên hoàn thành sớm luận văn tốt nghiệp |
| 2. | Du học sinh đừng nên lúng túng chuyện có về nước hay không |
| 3. | Du học sinh nên bắt đầu kiếm việc từ sớm |
| 4. | Du học sinh đừng nên hoang mang |